SỞ Y TẾ LÂM ĐỒNG

 

 

 

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN NĂM 2018

 

( Thực hiện theo Quyết định số 6328/QĐ-BYT, ngày 18/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế và công văn hướng dẫn số 1315/KCB- QLCL&CĐT, ngày 24/10/2018 của

Cục trưởng Cục quản lý khám chữa bệnh)

 

 

 

Bệnh viện:                  Bệnh viện YHCT Phạm Ngọc Thạch Lâm Đồng

Hình thức kiểm tra: Tự đánh giá chất lượng theo “Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện”

Ngày tự kiểm tra: 08-09/11/2018

Tổng số tiêu chí: 79/79

Tổng số điểm: 241

Số điểm trung bình: 3,03

 

           Ngày 15 tháng 11 năm 2018

            GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN

 

 

 

 

 

 

THÔNG TIN HÀNH CHÍNH

Tên bệnh viện:  Bệnh viện YHCT Phạm Ngọc Thạch Lâm Đồng

Địa chỉ: 49 Quang Trung, phường 9, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Tuyến: tỉnh  (II)                              Hạng: II                                             

Loại bệnh viện: YHCT                 Chủ quản: Sở Y tế

Số giấy phép hoạt động: 191          Ngày cấp: 25/01/2014

Năm thành lập: 1986                       Mã đăng ký BHYT: 68002

Họ và tên Giám đốc bệnh viện: Đặng Đình Hòa

Họ và tên thư ký Hội đồng tự kiểm tra: Phạm Hữu Hòa

Số điện thoại: 063. 3822670-063.3828316, Fax: 063.3828316

Đường dây nóng: 0963341515

Địa chỉ Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

TÓM TẮT KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

1.TỔNG SỐ CÁC TIÊU CHÍ ĐƯỢC ÁP DỤNG ĐÁNH GIÁ

          79/83TIÊU CHÍ

2.TỶ LỆ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG SO VỚI 83 TIÊU CHÍ

95 %

3.TỔNG SỐ ĐIỂM CỦA CÁC TIÊU CHÍ ÁP DỤNG

241ĐIỂM

4.ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG CỦA CÁC TIÊU CHÍ

3,03 ĐIỂM

 

KẾT QUẢ CHUNG CHIA THEO MỨC

Mức

1

Mức

2

Mức

3

Mức

4

Mức

5

Tổng số

tiêu chí

5.SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT

0/79

11/79

53/79

15/79

0/79

79

6.TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC (%)

0

13.92

67.09

18.99

0

100%

 

                                                                             Ngày 15 tháng 11 năm 2018

        THƯ KÝ ĐOÀN                                                  GIÁM ĐỐC BỆNH VIỆN

            

 

 

 

 

        Phạm Hữu Hòa                                                      Đặng Đình Hòa

 

KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

  1. KẾT QUẢ TỰ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ CHẤT LƯỢNG

STT

PHẦN, MỤC, MÃ, TÊN VÀ SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ

Điểm

 

PHẦN A. HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

 

 

A1. Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh (6)

 

1

A1.1

Người bệnh được chỉ dẫn rõ ràng, đón tiếp và hướng dẫn cụ thể

4

2

A1.2

Người bệnh được chờ đợi trong phòng đầy đủ tiện nghi và được vận chuyển phù hợp với tình trạng bệnh tật

3

3



A1.3

Bệnh viện tiến hành cải tiến quy trình khám bệnh, đáp ứng sự hài lòng người bệnh

4

4



A1.4

Bệnh viện bảo đảm các điều kiện cấp cứu người bệnh kịp thời

3

5



A1.5

Người bệnh được làm các thủ tục, khám bệnh, thanh toán... theo đúng thứ tự bảo đảm tính công bằng và mức ưu tiên

3

6


A1.6

Người bệnh được hướng dẫn và bố trí làm xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng theo trình tự thuận tiện

3

 

A2. Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ người bệnh (5)

 

7


A2.1

Người bệnh điều trị nội trú được nằm một người một giường

4

8


A2.2

Người bệnh được sử dụng buồng vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ các phương tiện

4

9

A2.3

Người bệnh được cung cấp vật dụng cá nhân đầy đủ, sạch sẽ, chất lượng tốt

3

10


A2.4

Người bệnh được hưởng các tiện nghi bảo đảm sức khỏe, nâng cao thể trạng và tâm lý

4

11

A2.5

Người khuyết tật được tiếp cận với các khoa/phòng, phương tiện và dịch vụ khám, chữa bệnh trong bệnh viện

3

 

A3. Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

 

12

A3.1

Người bệnh được điều trị trong môi trường, cảnh quan xanh, sạch, đẹp

4

13


A3.2

Người bệnh được khám và điều trị trong khoa/phòng gọn gàng, ngăn nắp

3

 

A4. Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

 

14


A4.1

Người bệnh được cung cấp thông tin và tham gia vào quá trình điều trị

3

15

A4.2

Người bệnh được tôn trọng quyền riêng tư cá nhân

4

16



A4.3

Người bệnh được nộp viện phí thuận tiện, công khai, minh bạch, chính xác

4

17


A4.4

Người bệnh được hưởng lợi từ chủ trương xã hội hóa y tế

3

18



A4.5

Người bệnh có ý kiến phàn nàn, thắc mắc hoặc khen ngợi được bệnh viện tiếp nhận, phản hồi, giải quyết kịp thời

3

19



A4.6

Bệnh viện thực hiện khảo sát, đánh giá sự hài lòng người bệnh và tiến hành các biện pháp can thiệp

3

 

PHẦN B. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC BỆNH VIỆN (14)

 

 

B1. Số lượng và cơ cấu nhân lực bệnh viện (3)

 

20

B1.1

Xây dựng kế hoạch phát triển nhân lực bệnh viện

3

21




B1.2

Bảo đảm và duy trì ổn định số lượng nhân lực bệnh viện

2

22


B1.3

Bảo đảm cơ cấu chức danh nghề nghiệp của nhân lực bệnh viện

3

 

B2. Chất lượng nguồn nhân lực (3)

 

23

B2.1

Nhân viên y tế được đào tạo và phát triển kỹ năng nghề nghiệp

3

24


B2.2

Nhân viên y tế được nâng cao kỹ năng ứng xử, giao tiếp, y đức

3

25

B2.3

Bệnh viện duy trì và phát triển bền vững chất lượng nguồn nhân lực

3

 

B3. Chế độ đãi ngộ và điều kiện, môi trường làm việc (4)

 

26

B3.1

Bảo đảm chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ của nhân viên y tế

3

27


B3.2

Bảo đảm điều kiện làm việc, vệ sinh lao động và nâng cao trình độ chuyên môn cho nhân viên y tế

3

28


B3.3

Sức khỏe, đời sống tinh thần của nhân viên y tế được quan tâm và cải thiện

3

29


B3.4

Tạo dựng môi trường làm việc tích cực cho nhân viên y tế

4

 

B4. Lãnh đạo bệnh viện (4)

 

30

B4.1

Xây dựng kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển bệnh viện và công bố công khai

3

31


B4.2

Triển khai văn bản của các cấp quản lý

3

32

B4.3

Bảo đảm chất lượng nguồn nhân lực quản lý bệnh viện

3

33

B4.4

Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý kế cận

4

 

PHẦN C. HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

 

 


C1. An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

 

34

C1.1

Bảo đảm an ninh, trật tự bệnh viện

3

35

C1.2

Bảo đảm an toàn điện và phòng chống cháy nổ

3

 

C2. Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

 

36

C2.1

Hồ sơ bệnh án được lập đầy đủ, chính xác, khoa học

3

37


C2.2

Hồ sơ bệnh án được quản lý chặt chẽ, đầy đủ, khoa học

4

 

C3. Ứng dụng công nghệ thông tin (2)

 

38


C3.1

Quản lý tốt cơ sở dữ liệu và thông tin y tế

3

39

C3.2

Thực hiện các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hoạt động chuyên môn 

3

 

C4. Phòng ngừa và kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

 

40

C4.1

Thiết lập và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nhiễm khuẩn

3

41


C4.2

Xây dựng và hướng dẫn nhân viên y tế thực hiện các quy trình kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

4

42

C4.3

Triển khai chương trình và giám sát tuân thủ rửa tay

3

43




C4.4

Đánh giá, giám sát và triển khai kiểm soát nhiễm khuẩn trong bệnh viện

2

44




C4.5

Chất thải rắn bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

3

45


C4.6

Chất thải lỏng bệnh viện được quản lý chặt chẽ, xử lý an toàn và tuân thủ theo đúng quy định

4

 

C5. Năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn (5)

 

46

C5.2

Thực hiện quy trình kỹ thuật chuyên môn theo danh mục và phân tuyến

3

47

C5.3

Nghiên cứu và triển khai các kỹ thuật tuyến trên, kỹ thuật mới, hiện đại

2

48

C5.4

Xây dựng quy trình kỹ thuật và triển khai các biện pháp giám sát chất lượng kỹ thuật

3

49

C5.5

Xây dựng các hướng dẫn chuyên môn và phác đồ điều trị

3

50

C5.6

Áp dụng các phác đồ điều trị đã ban hành và giám sát việc tuân thủ của nhân viên y tế

3

 

C6. Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc người bệnh (3)

 

51

C6.1

Hệ thống điều dưỡng trưởng được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

52

C6.2

Người bệnh được điều dưỡng hướng dẫn, tư vấn điều trị và chăm sóc, giáo dục sức khỏe phù hợp với bệnh đang được điều trị

3

53


C6.3

Người bệnh được chăm sóc vệ sinh cá nhân trong quá trình điều trị tại bệnh viện

3

 

C7. Năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng và tiết chế (5)

 

54

C7.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

2

55

C7.2

Bệnh viện bảo đảm cơ sở vật chất để thực hiện công tác dinh dưỡng và tiết chế trong bệnh viện

4

56

C7.3

Người bệnh được đánh giá, theo dõi tình trạng dinh dưỡng trong thời gian nằm viện

3

57


C7.4

Người bệnh được hướng dẫn, tư vấn chế độ ăn phù hợp với bệnh lý

4

58



C7.5

Người bệnh được cung cấp chế độ dinh dưỡng phù hợp với bệnh lý trong thời gian nằm viện

2

 

C8. Chất lượng xét nghiệm (2)

 

59

C8.1

Bảo đảm năng lực thực hiện các xét nghiệm huyết học, hóa sinh, vi sinh và giải phẫu bệnh

2

60


C8.2

Bảo đảm chất lượng các xét nghiệm

3

 

C9. Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

 

61

C9.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức hoạt động dược

3

62

C9.2

Bảo đảm cơ sở vật chất khoa Dược

3

63



C9.3

Cung ứng thuốc và vật tư y tế tiêu hao đầy đủ, kịp thời, bảo đảm chất lượng

3

64

C9.4

Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

3

65

 C9.5

Thông tin thuốc, theo dõi báo cáo ADR kịp thời, đầy đủ và có chất lượng

3

66




C9.6

Hội đồng thuốc và điều trị được thiết lập và hoạt động hiệu quả

3

 

C10. Nghiên cứu khoa học (2)

 

67

C10.1

Tích cực triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học

2

68

C10.2

Áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học trong hoạt động bệnh viện và các giải pháp nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh

3

 

PHẦN D. HOẠT ĐỘNG CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

 

 

D1. Thiết lập hệ thống và xây dựng, triển khai kế hoạch cải tiến chất lượng (3)

 

69

D1.1

Thiết lập hệ thống quản lý chất lượng bệnh viện

2

70

D1.2

Xây dựng và triển khai kế hoạch chất lượng bệnh viện

2

71

D1.3

Xây dựng uy tín và văn hóa chất lượng bệnh viện

3

 


D2. Phòng ngừa các sai sót, sự cố và cách khắc phục (5)

 

72

D2.1

Phòng ngừa nguy cơ, diễn biến bất thường xảy ra với người bệnh

2

73

D2.2

Xây dựng hệ thống báo cáo, phân tích sự cố y khoa và tiến hành các giải pháp khắc phục

3

74

D2.3

Thực hiện các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu các sự cố y khoa

3

75

D2.4

Bảo đảm xác định chính xác người bệnh khi cung cấp dịch vụ

3

76

D2.5

Phòng ngừa nguy cơ người bệnh bị trượt ngã

2

 

D3. Đánh giá, đo lường, hợp tác và cải tiến chất lượng (4)

 

77

D3.1

Đánh giá chính xác thực trạng và công bố công khai chất lượng bệnh viện

3

78

D3.2

Đo lường và giám sát cải tiến chất lượng bệnh viện

3

79



D3.3

Hợp tác với cơ quan quản lý trong việc xây dựng công cụ, triển khai, báo cáo hoạt động quản lý chất lượng bệnh viện

3

 

PHẦN E.  TIÊU CHÍ ĐẶC THÙ CHUYÊN KHOA

 

 

E1. Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

 

80

E1.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc sản khoa và sơ sinh

 

81

E1.2

Bệnh viện thực hiện tốt hoạt động truyền thông sức khỏe sinh sản trước sinh, trong khi sinh và sau sinh

 

82



E1.3

Bệnh viện tuyên truyền, tập huấn và thực hành tốt nuôi con bằng sữa mẹ theo hướng dẫn của Bộ Y tế và UNICEF

 

 

E2. Tiêu chí nhi khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (4)

 

83

E2.1

Bệnh viện thiết lập hệ thống tổ chức chăm sóc nhi khoa

 

  1. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ CHUNG

STT

PHẦN, MỤC VÀ SỐ LƯỢNG CÁC TIÊU CHÍ

Số lượng tiêu chí đạt các mức:

Điểm trung bình

Số  TC áp dụng

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Mức 5

A

HƯỚNG ĐẾN NGƯỜI BỆNH (19)

0

0

11

8

0

3.42

19

A1.

Chỉ dẫn, đón tiếp, hướng dẫn cứu (6)

0

0

4

2

0

3.33

6

A2.

Điều kiện cơ sở vật chất (5)

0

0

2

3

0

3.6

5

A3.

Môi trường chăm sóc người bệnh (2)

0

0

1

1

0

3.5

2

A4.

Quyền và lợi ích của người bệnh (6)

0

0

4

2

0

3.33

6

B

PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC (14)

0

1

11

2

0

3.07

14

B1.

Số lượng và cơ cấu nhân lực y tế (3)

0

1

2

0

0

2.67

3

B2.

Chất lượng nguồn nhân lực y tế (3)

0

0

3

0

0

3.00

3

B3.

Chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc (4)

0

0

3

1

0

3.25

4

B4.

Lãnh đạo bệnh viện (4)

0

0

3

1

0

3.25

4

C

HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN (35)

0

6

24

5

0

2.97

35

C1.

An ninh, trật tự và an toàn cháy nổ (2)

0

0

2

0

0

3

2

C2.

Quản lý hồ sơ bệnh án (2)

0

0

1

1

0

3.5

2

C3.

Ứng dụng công nghệ thông tin (2)

0

0

2

0

0

3

2

C4.

Phòng ngừa kiểm soát nhiễm khuẩn (6)

0

1

3

2

0

3.17

6

C5.

Năng lực kỹ thuật chuyên môn (5)

0

2

3

0

0

2.6

5

C6.

Hoạt động điều dưỡng và chăm sóc (3)

0

0

3

0

0

3

3

C7.

Năng lực chăm sóc dinh dưỡng (5)

0

2

1

2

0

3

5

C8.

Chất lượng xét nghiệm (2)

0

1

1

0

0

2.5

2

C9.

Quản lý cung ứng và sử dụng thuốc (6)

0

0

6

0

0

3

6

C10.

Nghiên cứu khoa học (2)

0

1

1

0

0

2.5

2

D

CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG (11)

0

4

7

0

0

2.64

11

D1.

Thiết lập hệ thống và triển khai (3)

0

2

1

0

0

2.33

3

D2.


Phòng ngừa sai sót, sự cố (5)

0

2

3

0

0

2.6

5

D3.

Đánh giá, đo lường, cải tiến (3)

0

0

3

0

0

3

3

E

TIÊU CHÍ CHUYÊN KHOA (4)

0

0

0

0

0

0

0

E1.

Tiêu chí sản khoa, nhi khoa (4)

0

0

0

0

0

0

0

F

SỐ LƯỢNG TIÊU CHÍ ĐẠT CÁC MỨC & TỔNG SỐ TIÊU CHÍ ÁP DỤNG:

0/79

11/79

53/79

15/79

0/79

79/79

F

TỶ LỆ CÁC MỨC ĐẠT ĐƯỢC (%)       & ĐIỂM TRUNG BÌNH CHUNG

0

13.92

67.09

18.99

0

3,03

100 %

 

III. TÓM TẮT CÔNG VIỆC TỰ KIỂM TRA BỆNH VIỆN

  1. Bệnh viện đã thành lập đoàn tự kiểm tra là thành viên của Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện; đoàn tiến hành rà soát, đánh giá theo từng tiêu chí, từng bộ phận và tổng hợp báo cáo, nhập phần mềm trực tuyến đúng theo quy định được ban hành Quyết định số 6328/QĐ-BYT, ngày 18/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế, công văn hướng dẫn số 1315/KCB- QLCL&CĐT, ngày 24/10/2018 của Cục trưởng Cục quản lý khám chữa bệnh và Quyết định số 6817/QĐ-BYT, ngày 09/11/2018 của Bộ Y tế.
  2. Số lượng tiêu chí áp dụng: 79/79

 Kết quả đánh giá chung: đạt loại chất lượng trung bình, điểm trung bình là 2,73. Số lượng tiêu chí đạt ở các mức: mức 1= 0 (0 %), mức 2= 11 (13,92 %), mức 3= 53 (67,09%), mức 4= 15 (18,99 %), mức 5= 0 (0%)

  1. Bệnh viện có 04 tiêu chí không áp dụng; ở phần E: Tiêu chí đặc thù chuyên khoa (áp dụng cho bệnh viện đa khoa có khoa Sản, Nhi và bệnh viện chuyên khoa Sản, Nhi) (E1: từ E1.1 đến E1.4). Bệnh viện là bệnh viện YHCT, nên không thực hiện các tiêu chí ở phần này.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. IV. BIỂU ĐỒ CÁC KHÍA CẠNH CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN
  2. Biểu đồ chung cho 4 phần (từ phần A đến phần D)

 

  1. Biểu đồ riêng cho phần A (từ A1 đến A4)

 

 

 

  1. Biểu đồ riêng cho phần B (từ B1 đến B4)
  2. Biểu đồ riêng cho phần C (từ C1 đến C10)

 

 

 

 

 

  1. Biểu đồ riêng cho phần D (từ D1 đến D3)
  2. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC ƯU ĐIỂM CHẤT LƯỢNG BỆNH VIỆN

Năm 2018, bệnh viện đã duy trì các hoạt động bệnh viện theo kết quả cải tiến của năm 2017.

Các nhóm tiêu chí và phần lớn các tiêu chí ở mức khá (53/79:  mức 3= 53 (67,09%).

- Năm 2018, Bệnh viện đã có nhiều đầu tư cải thiện cảnh quan môi trường, cơ sở vật chất và trang thiết bị, xây dựng thêm khoa vật lý trị liệu- phục hồi chức năng đảm bảo cho công tác chăm sóc, khám bệnh, chữa bệnh.

- Bệnh viện quan tâm nhiều đến công tác tiếp đón, hướng dẫn, cấp cứu người bệnh, đảm bảo quyền, lợi ích và đáp ứng sự hài lòng của người bệnh.

- Bệnh viện đã thường xuyên hướng dẫn và giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy trình khám chữa bệnh, các kỹ thuật chuyên môn, phác đồ điều trị, chất lượng hồ sơ bệnh án nhằm đảm bảo tính hợp lý, an toàn và hiệu quả trong điều trị và chăm sóc người bệnh.

- Đảm bảo cung ứng đủ thuốc, vật tư y tế, hóa chất phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện và cung ứng đủ thuốc vị thuốc YHCT đã bào chế cho các Trung tâm Y tế trong tỉnh theo hợp đồng.

- Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học có hiệu quả trong quản lý, khám chữa bệnh cho người bệnh.

- Bệnh viện thường xuyên cử cán bộ viên chức tham gia các lớp đào tạo dài hạn, ngắn hạn và tổ chức bồi dưỡng, đào tạo lại về chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, quản lý chất lượng bệnh viện.

- Lãnh đạo bệnh viện quan tâm đến công tác phát triển, quy hoạch và chăm lo cho nguồn nhân lực của bệnh viện.

- Bệnh viện đã có kế hoạch cải tiến chất lượng, phân công và triển khai hoạt động từ đầu năm; hướng dẫn từng khoa phòng xây dựng kế hoạch và thực hiện cải tiến chất lượng.

  1. TỰ ĐÁNH GIÁ VỀ CÁC NHƯỢC ĐIỂM, VẤN ĐỀ TỒN TẠI

Bệnh viện còn hạn chế ở các phần:  chất lượng xét nghiệm (2,5) và cải tiến chất lượng (2,64).

- Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý: bệnh viện chưa có phần mềm tổng thể quản lý, kết xuất số liệu sang các phần mềm khác.

- Đánh giá chung hoạt động chuyên môn ở mức 2,97 điểm; vì là bệnh viện YHCT nên chỉ thực hiện được 2282 kỹ thuật (theo Thông tư 43/2013/TT-BYT) theo phân tuyến kỹ thuật, năng lực thực hiện kỹ thuật chuyên môn còn hạn chế (2,8 điểm).

- Còn khó khăn trong việc đánh giá năng lực thực hiện chăm sóc dinh dưỡng, chất lượng xét nghiệm, đánh giá thường xuyên về phòng ngừa giảm thiểu sai sót đảm bảo an toàn người bệnh và đánh giá cải tiến chất lượng trong mọi mặt.

- Bệnh viện chưa có đủ nhân lực để thành lập Tổ quản lý chất lượng chuyên trách, các thành viên của tổ chỉ là kiêm nhiệm công việc

VII. XÁC ĐỊNH CÁC VẤN ĐỀ ƯU TIÊN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG:

Dựa trên phân tích thực trạng chất lượng bệnh viện và kết quả tự đánh giá các tiêu chí, bệnh viện xác định tập trung trọng tâm ưu tiên thực hiện các tiêu chí: Hướng đến người bệnh (đảm bảo môi trường chăm sóc, quyền và lợi ích của người bệnh); hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh (cập nhật  và thực hiện đúng các quy trình và các hướng dẫn, phác đồ điều trị) và an toàn người bệnh.

VIII. GIẢI PHÁP, LỘ TRÌNH, THỜI GIAN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

  1. Giải pháp:

 - Hội đồng quản lý chất lượng bệnh viện triển khai áp dụng thực hiện tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượng do Bộ Y tế ban hành phù hợp với điều kiện của bệnh viện;  hỗ trợ kỹ thuật cho các khoa, phòng để triển khai các hoạt động của các quy trình bảo đảm, cải tiến chất lượng do giám đốc bệnh viện phê duyệt.

- Tổ quản lý chất lượng Bệnh viện tổ chức triển khai các hoạt động về quản lý và cải tiến chất lượng;  phát hiện, tổng hợp, phân tích, báo cáo và nghiên cứu, đề xuất giải pháp khắc phục. Tổ chức đào tạo, huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng về quản lý chất lượng; triển khai và giám sát, kiểm tra việc thực hiện chương trình an toàn người bệnh.

- Đẩy mạnh vai trò, chức năng của Hội đồng thuốc- điều trị nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả và nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, chăm sóc bệnh nhân toàn diện.

- Thường xuyên tập huấn bồi dưỡng chuyên môn, các quy trình cho CBVC trong bệnh viện.

- Tổ chức đánh giá chất lượng bệnh viện dựa trên các bộ tiêu chí, tiêu chuẩn quản lý chất lượng do Bộ Y tế ban hành, tuân thủ các quy định và hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế; định kỳ sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm quá trình thực hiện, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới nảy sinh. Kiểm tra định kỳ công tác chuyên môn, công tác chăm sóc người bệnh, công tác dược. Ban Thanh tra thường xuyên kiểm tra đơn thư góp ý, kiểm tra công tác bệnh viện nhằm đảm bảo quyền lợi cho người bệnh và cán bộ viên chức.

  1. Lộ trình, thời gian:

- Tích cực thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng bệnh viện ngay từ đầu năm thông qua Hội nghị CBVC; giám sát, kiểm tra việc thực hiện của các Khoa, Phòng và bộ phận.

- Năm 2019: tích cực thực hiện các giải pháp cải tiến chất lượng bệnh viện năm 2019 theo kế hoạch được hội nghị CBVC 2019thông qua.

- 12/2019: tổng kết, tự đánh giá việc thực hiện công tác cải tiến chất lượng bệnh viện năm 2019.

  1. KẾT LUẬN, CAM KẾT CỦA BỆNH VIỆN CẢI TIẾN CHẤT LƯỢNG

- Quán triệt, triển khai thực hiện  theo đúng Thông tư 19/2013/TT- BYT, ngày 12/7/2013 của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại bệnh viện và Quyết định số 6858/QĐ-BYT, ngày 18/11/2016 của Bộ Y tế về ban hành Bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện.

- Hội đồng, tổ quản lý chất lượng và toàn thể Cán bộ viên chức Bệnh viện  cam kết thực hiện theo sự phân công.

- Phấn đấu xây dựng và phát triển bệnh viện theo hướng dẫn của Bộ tiêu chí chất lượng bệnh viện.

      GIÁM ĐỐC                                THƯ KÝ                          TRƯỞNG ĐOÀN

     BỆNH VIỆN                                  ĐOÀN                             TỰ KIỂM TRA

 

 

 

 

 

  Đặng Đình Hòa                         Phạm Hữu Hòa                   Nguyễn Văn Trịnh

 


Tin Mới Nhất

Hình Ảnh Hoạt Động

Video

Khảo Sát

Facebook

Thống kê

246917
Hôm Nay
Hôm Qua
Tuần Này
Tuần Trước
Tháng Này
Tháng Trước
Tất cả
113
134
682
245108
841
5687
246917

Your IP: 114.119.136.184
2021-05-06 18:15